Lệ phí xin visa Úc tùy loại mà giá cũng khác nhau

Australia được tạo hóa ưu ái ban cho vẻ đẹp tự nhiên” yêu kiều, say đắm” lòng người. Đây là một đất nước trẻ trung, sôi nổi, nhiệt huyết. Úc thường xuyên nằm trong top các quốc gia đáng định cư nhất trên thế giới. Nhiều người ban đầu đến Úc chỉ với mục đích du lịch hay học tập nhưng sau một thời gian sống tại đây họ lại muốn Định cư Úc. Nếu có dịp đặt chân đến đất nước xinh đẹp này bạn sẽ hiểu lý do tại sao? Để có thể đến Úc bạn cần trang bị cho mình một chiếc visa, nhiều người còn băn khoăn về lệ phí visa Úc , bài viết này sẽ cho bạn nhiều thong tin bổ ích.

  1. Tìm hiểu chung

Úc là một quốc gia ở Châu Đại Dương có biên giới với Ấn Độ Dương và Nam Thái Bình Dương. Úc bao gồm đại lục Australia, hòn đảo Tasmania, và một số hòn đảo nhỏ ở Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Địa hình chủ yếu là cao nguyên thấp với sa mạc. Hệ thống chính phủ là một nền dân chủ nghị viện liên bang và một vương quốc. Úc có một hệ thống kinh tế hỗn hợp trong đó nền kinh tế bao gồm nhiều quyền tự do tư nhân, kết hợp với kế hoạch kinh tế tập trung và quy định của chính phủ. Úc là thành viên của Hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC) và Quan hệ đối tác xuyên Thái Bình Dương. Hơn tất cả các nước phát triển khác, Úc chiếm lấy vị trí ưu thế. Nơi cuộc sống dễ dàng; một nơi mà những cuộc phiêu lưu rộng lớn như những chân trời và những câu chuyện cười vui nhộn như bia; một quốc gia có tinh thần làm việc và dễ thân thiện. Không có gì ngạc nhiên khi người Úc gọi nước họ là đất nước may mắn.

Mọi khía cạnh của cuộc sống và văn hoá Úc, Úc có quy mô và dân số. Về quy mô, nó là đối thủ của Mỹ, nhưng dân số của nó là 23 triệu người, dẫn đến một trong những mật độ dân số thấp nhất trên đất liền. Năng lượng của nền văn hoá đương đại trái ngược với một phong cảnh cổ xưa: phần lớn vùng trung tâm và phía Tây Úc – phần lớn đất nước – đều tràn ngập sức sống. Ngược lại, các thành phố của nó, được thành lập gần đây vào giữa thế kỷ XIX, đã bùng nổ với một sức sống trẻ trung và rực rỡ. Vì thế, Úc luôn nằm trong tầm nhìn của họ khi đang có dự định du lịch, chọn đối tác hợp tác hay định cư làm việc. Một trong những điểm quan tâm là lệ phí visa Úc phù hợp với từng loại mục đích khi đến Úc.

Úc là điểm đến lý tưởng cho nhiều người
  1. Giới thiệu:
  • Nếu bạn thanh toán lệ phí visa Úc cho ứng dụng của bạn bằng thẻ tín dụng, phụ thu sẽ áp dụng. Mức phụ thu hiện tại là:
  • Visa và MasterCard * – 0,98%
  • American Express và JCB – 1,4%
  • Diners Club International – 1,99%

* Phụ thu cũng sẽ áp dụng cho Thẻ thanh toán quốc tế và Thẻ ghi nợ khi thực hiện thanh toán trực tuyến.

IBID - Tư vấn định cư Mỹ, định cư Canada, định cư châu Âu, định cư Úc

– Chi phí visa thay đổi theo thời gian. Chi phí visa của bạn phụ thuộc vào ngày cơ quan nhận được đơn của bạn. Nếu có sự tăng giá giữa ngày bạn nộp đơn và ngày cơ quan nhận được đơn của bạn, bạn sẽ phải trả phí đăng ký mới.Phí nộp đơn xin visa là số tiền bằng đô la Úc (AUD) phải được thanh toán cho một đơn xin cấp visa. Trong một số trường hợp, phí nộp đơn xin visa là không.

Để giúp bạn tính ra lệ phí visa Úc của bạn, Bảng Định giá Visa được chia thành các loại phù hợp với những gì bạn định làm ở Úc. Các loại được xác định trong Bảng giá Visa là các chuyến thăm, nghiên cứu, làm việc, sống, khác và huỷ bỏ  visa.

Visa Úc giúp mọi người dễ dàng đến Úc hơn
  1. Bảng thống kê lệ phí visa Úc:
    1. Khách du lịch và doanh nhân
  • Người nộp đơn ở nước ngoài

(Tất cả các khoản phí được trình bày dưới đây bằng đô la Úc.)

Visa du lịch Úc

 

Chú ý Lệ phí áp dụng cơ bản Phí đăng ký không phải là dịch vụ internet Phụ thu bổ sung Từ 18 tuổi trở lên
Khách truy cập (Subclass 600) 1a

1b

$140 N/A N/A* N/A*
Khách truy cập (Subclass 600) – Dòng khách thường xuyên $1020 N/A N/A* N/A*
Cơ quan Du lịch điện tử (Subclass 601) 1c Nill N/A N/A* N/A*
eVisitor (Subclass 651) Nill N/A N/A* N/A*

 

  • 1a Thị thực du khách (lớp phụ 600) có năm luồng.
  • 1b Đối với người nộp đơn đăng ký trong quá trình hoạt động như một đại diện của một chính phủ nước ngoài và cung cấp cho cơ quan bằng chứng hỗ trợ, lệ phí xin visa là không.
  • 1c Tất cả các đơn của ETA (Electronic Travel Authority) được xử lý qua internet đều phải chịu phí dịch vụ.
  • N/A* :Có nghĩa là những người nộp đơn bổ sung không đủ điều kiện để được cấp thị thực này.
  • Người nộp đơn ở Úc:
Visa du lịch Úc

 

Chú ý Lệ phí áp dụng cơ bản Phí đăng ký không phải là dịch vụ internet Phụ thu bổ sung

18 tuổi trở lên

Phụ cấp bổ sung theo 18 Phí đăng ký tạm thời tiếp theo
Khách truy cập (Subclass 600) – Dòng du lịch chỉ có

 

1e

1f

$ 345 N/A N / A * N / A * 700 $

 

  • 1f Đối với người nộp đơn đăng ký trong quá trình hoạt động như một đại diện của một chính phủ nước ngoài và cung cấp cho cơ quan các bằng chứng hỗ trợ, lệ phí xin thị thực là không.
  • N/A* Có nghĩa là những người nộp đơn bổ sung không đủ điều kiện để được cấp thị thực này.

    Lệ phí xin visa Úc tùy loại mà giá cũng khác nhau
  1. Làm việc trong kì nghỉ:
  • Người nộp đơn ở nước ngoài

(Tất cả các khoản lệ phí visa Úc được trình bày dưới đây bằng đô la Úc.)

Visa du lịch Úc

 

Chú ý Lệ phí áp dụng cơ bản Phí đăng ký không phải là dịch vụ internet Phụ thu bổ sung Từ 18 tuổi trở lên
Visa làm việc trong tuần (Subclass 417) 2a $ 440 $ 80 N/A* N/A*
Visa làm việc và kỳ nghỉ(Subclass 462) $ 440 N/A N/A* N/A*

 

  • 2a Bạn có thể được miễn nộp lệ phí nộp đơn không phải là internet trong những trường hợp nhất định.
  • N/A* Có nghĩa là những người nộp đơn bổ sung không đủ điều kiện để được cấp thị thực này.
  • Người nộp đơn ở Úc:
Visa du lịch Úc

 

 

Chú ý Lệ phí áp dụng cơ bản Phí đăng ký không phải là dịch vụ internet Phụ thu bổ sung

18 tuổi trở lên

Phụ cấp bổ sung theo 18 Phí đăng ký tạm thời tiếp theo
Visa làm việc trong tuần nghỉ (Subclass 417) 2b $440 $80 *N/A *N/A N/A
Visa làm việc và nghỉ phép (subclass 462) 2c $440 N/A *N/A *N/A $700

 

  • 2b Bạn có thể được miễn nộp lệ phí nộp đơn không phải là internet trong những trường hợp nhất định.
  • 2c Phí nộp đơn tạm thời tiếp theo có thể phải trả nếu bạn đang ở Úc khi làm đơn xin thị thực.
  • N/A* Có nghĩa là người nộp đơn bổ sung không đủ điều kiện cho thị thực này
    1. Nghỉ hưu
  • Người nộp đơn ở Úc hoặc bên ngoài nước Úc

(Tất cả các khoản phí được trình bày dưới đây bằng đô la Úc.)

Visa du lịch Úc

 

Chú ý Lệ phí áp dụng cơ bản Phí đăng ký không phải là dịch vụ internet Phụ thu bổ sung Từ 18 tuổi trở lên
Nhà đầu tư nghỉ hưu (subclass 405) 3a $ 330 N/A $ 170 $ 80
Nghỉ hưu (Subclass 410) 3b $ 365 N / A $ 185 $ 90

 

  • 3a Thị thực nghỉ hưu của Người đầu tư (405subclass ) lần thứ hai sẽ phải trả 12.990 đô la cho mỗi đương đơn, trước khi cấp thị thực.
  • 3b Thị thực nghỉ hưu (subclass 410) không có sẵn đối với những người xin cấp thị thực mới hoặc lần đầu tiên không phải là đối tác của người có thị thực hiện tại hoặc
    1. Điều trị y tế:
  • Người nộp đơn ở nước ngoài

(Tất cả các khoản phí được trình bày dưới đây bằng Đô la Úc (AUD).)

Visa du lịch Úc

 

Chú ý Lệ phí áp dụng cơ bản Phí đăng ký không phải là dịch vụ internet Phụ thu bổ sung Từ 18 tuổi trở lên
Điều trị y tế ( subclass 602) 4a nill N/A nill nill

 

  • 4a For the Medical Treatment (subclass 602) visa, only people included in the passport of another person may combine their application with that person.

Qua bảng thống kê ta có thể nắm sơ lược lệ phí visa Úc dành cho một số loại visa du lịch Úc phổ biến hiện nay

Gía cả có lẽ là điều mà nhiều người quan tâm nhất, nó có phù hợp với túi tiền của họ không?

 

IBID - Tư vấn định cư Mỹ, định cư Canada, định cư châu Âu, định cư Úc